contents hay content?

Mit Cờ Lau

contents là những cái (được) chứa đựng trong một cái khác. ví dụ: người ta nói: the contents of a drawer, the contents of a box.

Để nói: “Đổ hết những gì trong chảo vào cái rây” ta dùng câu

  • “Empty the contents of the pan into the sieve”

Khi ta nói về mục lục của một cuốn sách là nói nó có những chương, những  mục nào, ta phải dùng chữ contents, và từ table of contents là rất thông dụng. Nhưng khi nói về NỘI DUNG (cuốn sách), bài nói chuyện, chương trình TV thì từ content được dùng nhiều hơn, mặc dù contents cũng dùng được.

Nghĩa kỹ thuật của từ là HÀM LƯỢNG (%) thì phải dùng CONTENT (không có s), ví dụ:

  • Sunflower margarine has the same fat content as butter
    (Mácgarin làm từ hạt hướng dương có hàm lượng chất béo ngang với bơ)

Theo Collins COBUILD, Avanced Leraner’s English Dictionary, pp301

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s